Tiêu chuẩn xếp hạng sao cho khách sạn

Tiêu chuẩn xếp hạng sao cho khách sạn

Tiêu chuẩn xếp hạng sao cho khách sạn là căn cứ để đánh giá chất lượng không gian, tiện nghi và dịch vụ mà mỗi khách sạn mang đến cho du khách, từ phân hạng 1 sao đến 5 sao với những yêu cầu cụ thể. Hiểu rõ các tiêu chuẩn này giúp chủ đầu tư định vị đúng phân khúc và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường lưu trú. Hãy cùng AVA Architects khám phá chi tiết hệ thống tiêu chí này ở bài viết dưới đây.

Xem thêm:

Yêu cầu về vị trí, kiến trúc

Các tiêu chí Khách sạn 1 sao Khách sạn 2 sao Khách sạn 3 sao Khách sạn 4 sao Khách sạn 5 sao
1. Vị trí – Giao thông thuận tiện

– Môi trường xung quanh đảm bảo vệ sinh

– Giao thông tiếp cận thuận tiện

– Cảnh quan và môi trường đảm bảo vệ sinh

– Giao thông thuận tiện

– Quang cảnh, môi trường sạch, đảm bảo vệ sinh

– Giao thông thuận lợi

– Môi trường sạch đẹp, cảnh quan phù hợp

– Giao thông thuận tiện

– Môi trường và cảnh quan đạt chuẩn cao, đảm bảo vệ sinh tốt

2. Thiết kế kiến trúc – Thiết kế đạt tiêu chuẩn cơ bản, sử dụng mẫu thiết kế đơn giản – Thiết kế đáp ứng tiêu chuẩn, vật liệu xây dựng phù hợp – Kiến trúc thẩm mỹ, vật liệu tốt, ngoại thất được thiết kế hài hòa – Kiến trúc tinh tế, vật liệu chất lượng cao, bố cục thẩm mỹ đẹp, hợp lý – Kiến trúc cao cấp, vật liệu chất lượng cao; nội ngoại thất sang trọng, không gian ấn tượng và đồng bộ
3. Quy mô khách sạn – Có tối thiểu 10 phòng – Có tối thiểu 20 phòng – Có tối thiểu 50 phòng – Có tối thiểu 80 phòng – Có tối thiểu 100 phòng
4. Không gian xanh – Bố trí cây xanh tại khu vực công cộng – Sân vườn hoặc cây xanh bố trí tại khu vực chung – Có sân vườn hoặc cây xanh trong khuôn viên (không bắt buộc tại khu vực trung tâm thành phố) – Có sân vườn, cây xanh bố trí hài hòa (ưu tiên khu vực thoáng; khu trung tâm có thể linh hoạt) – Sân vườn và không gian xanh rộng rãi; bắt buộc bố trí cây xanh trong khuôn viên kể cả tại trung tâm thành phố
5. Khu vực gửi xe – Có bố trí chỗ để xe phục vụ khách, vị trí có thể nằm ngoài khuôn viên khách sạn – Có bãi gửi xe dành cho khách, đặt ngoài khu vực khách sạn – Có khu vực gửi xe cho khách, cho phép bố trí tách biệt với khu đất khách sạn – Có bãi đỗ xe trong khuôn viên khách sạn, sức chứa khoảng 30% tổng số phòng (không bắt buộc với khách sạn xây trước 01/01/1995) – Có bãi đỗ xe trong khuôn viên khách sạn, đáp ứng khoảng 50% tổng số phòng (không bắt buộc với khách sạn xây trước 01/01/1995)
6. Các loại phòng ăn, uống – Có phòng ăn phục vụ khách

– Quầy bar có thể bố trí trong khu vực phòng ăn

– Có phòng ăn riêng cho khách

– Bar phục vụ đồ uống gắn liền hoặc nằm trong khu vực phòng ăn

– Có các phòng ăn và khu vực bar phục vụ đồ uống – Có hệ thống phòng ăn phong cách Âu, Á

– Khu bar phục vụ đồ uống

– Phòng tiệc

– Khu phòng ăn đặc sản

– Bar đêm (khi có sàn nhảy và dàn nhạc)

– Hệ thống phòng ăn Âu, Á đa dạng

– Bar phục vụ đồ uống

– Phòng tiệc

– Phòng ăn đặc sản

– Bar đêm cao cấp (khi bố trí sàn nhảy và dàn nhạc)

7. Khu vực hành chính – Có phòng làm việc cho Giám đốc và Phó Giám đốc

– Có phòng dành cho các nghiệp vụ chuyên môn

– Bố trí phòng trực chung phục vụ toàn bộ các buồng trong khách sạn

– Có phòng riêng cho nhân viên phục vụ gồm khu thay quần áo và khu tắm, vệ sinh

– Có kho để đồ

– Có khu bếp và kho bảo quản thực phẩm

Khu bếp: tường ốp gạch men sứ cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơn và có hệ thống thông gió bảo đảm.

– Bố trí phòng làm việc của Giám đốc và Phó Giám đốc

– Có phòng nghiệp vụ chuyên môn

– Có phòng trực dùng chung cho tất cả các buồng khách

– Có phòng sinh hoạt cho nhân viên phục vụ với khu thay quần áo, khu tắm và vệ sinh riêng

– Có kho để đồ

– Có khu bếp và kho bảo quản thực phẩm

Khu bếp: tường ốp gạch men sứ cao từ 2 m trở lên, sàn lát vật liệu chống trượt, được trang bị hệ thống thông gió tốt.

– Có phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc

– Có phòng tiếp khách riêng

– Có các phòng làm việc cho nghiệp vụ chuyên môn và kỹ thuật

– Có phòng trực tại các tầng

– Có phòng cho nhân viên phục vụ, trong đó phòng thay quần áo và phòng tắm, vệ sinh được tách riêng cho nam và nữ

– Có khu giặt là

– Có kho để đồ

– Có khu bếp và kho bảo quản thực phẩm

Khu bếp: tường ốp gạch men sứ cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơn, có phân khu chế biến thức ăn nóng và nguội.

– Có phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc

– Có phòng tiếp khách

– Có các phòng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật

– Có phòng trực tại từng tầng

– Có phòng cho nhân viên phục vụ với khu thay quần áo và khu tắm, vệ sinh riêng cho nam và nữ

– Có phòng ăn dành cho nhân viên

– Có khu giặt là

– Có kho để đồ

– Có khu bếp và kho bảo quản thực phẩm

Khu bếp: tường ốp gạch men sứ cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trượt; có khu chế biến thức ăn nóng, nguội và khu bếp bánh tách biệt; được trang bị kho lạnh, các kho đủ thông thoáng; có cửa cách âm, cách nhiệt, cách mùi và phòng đệm giữa bếp với phòng ăn; hệ thống thông gió hoạt động tốt.

– Có phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc

– Có phòng tiếp khách riêng

– Có đầy đủ các phòng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật

– Có phòng trực tại các tầng

– Có phòng cho nhân viên phục vụ, gồm khu thay quần áo và khu tắm, vệ sinh riêng cho nam và nữ

– Có phòng ăn riêng cho nhân viên

– Có khu giặt là

– Có kho để đồ

– Có khu bếp và kho bảo quản thực phẩm

Khu bếp: tường ốp gạch men sứ cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơn; phân chia riêng biệt khu chế biến món nóng, món nguội; trang bị kho lạnh và các kho dự trữ thông thoáng; có cửa cách âm, cách nhiệt, cách mùi cùng phòng đệm giữa bếp và phòng ăn; có hệ thống thông gió đạt tiêu chuẩn.

 

Xem thêm:

Yêu cầu về trang thiết bị

Các tiêu chí Khách sạn 1 sao Khách sạn 2 sao Khách sạn 3 sao Khách sạn 4 sao Khách sạn 5 sao
1. Yêu cầu về chất lượng mỹ thuật và trang thiết bị trong các khu vực (tiếp tân, buồng phòng, phòng ăn, bếp và các dịch vụ khác) – Chất lượng đạt mức cơ bản.

– Bài trí gọn gàng, sạch sẽ, ánh sáng ổn định.

– Chất lượng khá.

– Bài trí hài hòa, vật liệu nội thất ở mức ổn định, thẩm mỹ tốt.

– Đồng bộ, chất lượng tốt.

– Nội thất bền, thẩm mỹ, bố trí khoa học.

– Trang thiết bị đồng đều, ánh sáng tốt.

– Đồng bộ, chất lượng cao.

– Thiết kế đẹp, vật liệu tốt; không gian trang nhã.

– Trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ và chất lượng cao.

– Đảm bảo tiêu chuẩn cao cấp.

– Nội thất sang trọng, vật liệu cao cấp.

– Không gian thiết kế đẹp, đồng bộ; thiết bị vận hành chất lượng tốt nhất.

2. Yêu cầu về thảm Không yêu cầu Không yêu cầu – Có trải thảm tại một số khu vực buồng ngủ – Có thảm chất lượng tốt tại khu vực buồng ngủ và hành lang – Thảm chất lượng cao tại buồng ngủ, hành lang và cầu thang
3. Thiết bị điều hòa thông gió trong các khu vực chung
– Đảm bảo thông thoáng
– Đảm bảo thông gió cho các khu vực – Có điều hòa nhiệt độ ở khu vực công cộng – Có điều hòa nhiệt độ ở khu vực công cộng – Có điều hòa nhiệt độ trung tâm cho tất cả khu vực công cộng
4. Hệ thống lọc nước Không yêu cầu Không yêu cầu Không yêu cầu – Có hệ thống lọc nước, có thể uống trực tiếp – Có hệ thống lọc nước cao cấp, cho phép uống trực tiếp
5. Thang máy – Từ 4 tầng trở lên phải có thang máy dùng chung cho khách, nhân viên và vận chuyển hàng hóa – Từ 4 tầng trở lên có thang máy riêng cho khách, nhân viên và vận chuyển hàng hóa – Từ 3 tầng trở lên có thang máy dùng chung cho khách, nhân viên và phục vụ hàng hóa

– Có thang máy dành cho khách bị hạn chế vận động

– Từ 3 tầng trở lên có thang máy riêng cho khách, nhân viên, vận chuyển hàng hóa

– Có thang máy dành cho khách khuyết tật

– Từ 3 tầng trở lên có hệ thống thang máy riêng cho khách, nhân viên và hàng hóa

– Có thang máy hỗ trợ người khuyết tật, đạt tiêu chuẩn cao

6. Trang thiết bị buồng ngủ – Theo Phụ lục số 1 quy định – Như 1 sao và bổ sung:

Đồ vải: chăn phủ, chăn mỏng, 2 bộ gối

Đồ điện: chuông gọi cửa, TV cho ≥ 90% số buồng, điện thoại liên lạc

Điều hòa nhiệt độ cho ≥ 90% buồng

Tủ lạnh cho ≥ 90% buồng

Khác: bàn chải giày, bàn chải quần áo

– Như 2 sao và bổ sung:

Đồ vải: bộ ga giường chất lượng tốt

Đồ điện: bàn điều khiển cạnh giường, tủ lạnh mini cho 100% buồng

TV có VIDEO

Hệ thống báo cháy, báo khói

Radio hoặc nhạc nền khu vực phòng khách sạn

Máy fax cho buồng đặc biệt

– Như 3 sao và bổ sung:

Khóa: sử dụng khóa điện tử

Đồ điện: tivi màu chất lượng cao, tủ lạnh cho 100% buồng

Điều khiển trung tâm các thiết bị

Khác: trang trí tranh, đồ gốm, hoa quả, rượu, mini bar

– Như 4 sao và bổ sung:

Đồ điện: tivi màn hình lớn, hệ thống âm thanh tốt

Đồ vải: bộ chăn ga cao cấp

Khác: đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân cao cấp, mini bar đầy đủ, hệ thống khóa điện tử thông minh

7. Trang thiết bị phòng vệ sinh – Theo quy định tại Phụ lục số 2 – Như 1 sao – Như 1 sao và bổ sung:

+ Bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính) cho ≥ 50% số buồng

+ Điện thoại trong phòng tắm

+ Máy sấy tóc

+ Màn che bồn tắm

+ Mũ tắm

+ Nước gội đầu

+ Dao cạo râu

+ Bông ngoáy tai

+ Túi ni lông đựng đồ vệ sinh phụ nữ

– Như 2 sao và bổ sung:

+ Bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính) cho 100% số buồng

+ Áo choàng tắm

+ Dầu xoa

+ Cân kiểm tra sức khỏe

+ Thiết bị vệ sinh cho phụ nữ (bidet hoặc vòi rửa)

– Như 4 sao và bổ sung:

+ Bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính cao cấp)

+ Bộ sản phẩm vệ sinh cao cấp

+ Trang thiết bị tiện nghi tiêu chuẩn quốc tế

+ Máy sưởi hoặc sấy phòng tắm

 

Xem thêm:

Yêu cầu các dịch vụ trong khách sạn và mức độ phục vụ

Các tiêu chí Khách sạn 1 sao Khách sạn 2 sao Khách sạn 3 sao Khách sạn 4 sao Khách sạn 5 sao
1. Phục vụ buồng – Thay ga giường, vỏ gối tối thiểu 1 lần / 2 ngày

– Thay khăn mặt, khăn tắm ít nhất 1 lần / ngày

– Dọn buồng và vệ sinh phòng tắm hằng ngày, bổ sung giấy vệ sinh, cốc…

– Có nhân viên trực buồng 24/24 giờ

– Thực hiện đầy đủ các yêu cầu như khách sạn 1 sao

– Có thêm: chuẩn bị sẵn phong bì, giấy viết thư, bản đồ thành phố trong buồng

– Thực hiện đầy đủ các yêu cầu phục vụ buồng như khách sạn 2 sao – Thực hiện như khách sạn 3 sao, đồng thời:

– Thay khăn mặt, khăn tắm 2 lần / ngày

– Đặt hoa tươi trong buồng (hằng ngày)

– Đặt trái cây tươi (hằng ngày)

– Đặt báo, tạp chí (hằng ngày)

– Thực hiện như khách sạn 4 sao

– Vệ sinh buồng và phòng tắm 2 lần / ngày

2. Phục vụ ăn uống – Phục vụ ăn uống và giải khát đến 22h

– Có các dịch vụ ăn uống cơ bản: món ăn Á, Âu, hải sản với số lượng món hạn chế

– Phục vụ một số loại nước giải khát thông dụng

– Phục vụ ăn uống, giải khát đến 22h

– Phục vụ ăn uống tại buồng khi khách yêu cầu

– Cung cấp món ăn Á, Âu với số lượng phong phú hơn

– Đồ uống đa dạng hơn so với khách sạn 1 sao

– Phục vụ các loại nước giải khát

– Phục vụ ăn uống và giải khát đến 24h

– Phục vụ ăn uống tại buồng khi khách yêu cầu

– Cung cấp món ăn Á, Âu đa dạng hơn; chất lượng tốt; phục vụ nước giải khát đa dạng (do khách sạn pha chế)

– Phục vụ ăn uống 24/24h

– Ăn uống tại buồng theo yêu cầu khách

– Nhà hàng phục vụ 2 – 3 bữa trong ngày

– Các dịch vụ ăn uống phong phú: món Á, Âu, món đặc sản Việt Nam; nước giải khát do khách sạn pha chế

– Món ăn, đồ uống chất lượng tốt; phục vụ nhanh và chu đáo

– Phục vụ ăn uống 24/24h

– Ăn uống tại phòng theo yêu cầu

– Nhiều khu vực ẩm thực cao cấp

– Món ăn đa dạng: Á, Âu, đặc sản, buffet, món theo chủ đề

– Đồ uống, nước giải khát do khách sạn pha chế tiêu chuẩn cao

– Có phục vụ ăn sáng tự chọn (buffet cao cấp)

3. Các dịch vụ bổ sung khác – Tiếp đón khách 24/24h (Reception)

– Nhận giữ tiền và đồ quý (tại lễ tân)

– Đổi ngoại tệ

– Dịch vụ bưu điện, gửi thư

– Đánh thức khách

– Hỗ trợ hành lý khi khách nhận và trả phòng

– Giặt là

– Dịch vụ thuê xe, đặt vé theo yêu cầu

– Cung cấp thuốc thông dụng

– Điện thoại công cộng

– Gọi điện thoại nội địa và Quốc tế

– Trực tổng đài điện thoại

– Bao gồm toàn bộ dịch vụ của khách sạn 1 sao

– Nhận giữ đồ vật quý (tại phòng an toàn)

– Quầy lưu niệm, mỹ phẩm

– Dịch vụ đặt vé máy bay, tàu xe

– Bao gồm dịch vụ của khách sạn 2 sao và bổ sung:

– Cửa hàng lưu niệm, mỹ phẩm, hàng thủ công

– Dịch vụ thuê xe (có lái hoặc tự lái)

– Lấy vé xem phim, sự kiện

– Giặt là trong ngày

– Đánh giày, cắt tóc, làm đẹp

– In ấn, photocopy, fax

– Dịch vụ hành lý

– Điện thoại trong phòng: gọi trực tiếp nội địa và Quốc tế (trả phí)

– Bãi đỗ xe dành cho người tàn tật

– Bao gồm dịch vụ của khách sạn 3 sao và bổ sung:

– Phòng chiếu phim hoặc phòng hội nghị

– Phòng cắt tóc, làm đẹp

– Lấy vé xem các chương trình biểu diễn

– Dịch vụ thuê ô tô (khách tự trả phí)

– Dịch vụ thẩm mỹ

– Bãi đỗ xe có người trông giữ

– Máy đo huyết áp, đo thân nhiệt

– Hồ bơi

– Sân tennis (nếu ở khu vực biển)

– Bao gồm dịch vụ khách sạn 4 sao và bổ sung:

– Phòng hội nghị, hội thảo cao cấp

– Trang thiết bị dịch hỗ trợ khách khuyết tật

– Đội ngũ phục vụ chuyên nghiệp

– Các dịch vụ cao cấp: spa, sauna, massage chuẩn quốc tế

– Bể bơi lớn, khu giải trí cao cấp

– Sân tennis, phòng gym hiện đại

– Dịch vụ chăm sóc trẻ em

– Quầy thông tin du lịch cao cấp

– Dịch vụ xe đưa đón riêng theo yêu cầu

 

Yêu cầu về nhân viên phục vụ

Các tiêu chí Khách sạn 1 sao Khách sạn 2 sao Khách sạn 3 sao Khách sạn 4 sao Khách sạn 5 sao
1. Chuyên môn, nghiệp vụ, hình thức Đối với cán bộ quản lý khách sạn (Giám đốc):

– Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành văn hóa/du lịch.

– Có trình độ chuyên môn phù hợp.

– Đã tham gia khóa bồi dưỡng về quản lý kinh doanh khách sạn tối thiểu 3 tháng.

– Có kinh nghiệm công tác tại khách sạn tối thiểu 1 năm.

Đối với nhân viên:

– Có trình độ ngoại ngữ cơ bản ở mức giao tiếp (bằng B).

– Hình thức nhẹ nhàng, lịch sự.

Đối với cán bộ quản lý khách sạn:

– Tốt nghiệp Đại học.

– Có trình độ chuyên môn phù hợp.

– Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng quản lý kinh doanh khách sạn tối thiểu 3 tháng (nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành du lịch/khách sạn).

– Có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 2 năm.

Đối với nhân viên:

– Trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc B, giao tiếp tốt.

– Hình thức lịch sự.

Đối với cán bộ quản lý khách sạn:

– Tốt nghiệp Đại học.

– Có trình độ chuyên môn phù hợp.

– Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng quản lý kinh doanh khách sạn tối thiểu 3 tháng (nếu ngành đào tạo không phù hợp).

– Kinh nghiệm công tác tối thiểu 2 năm.

Đối với nhân viên:

– Ngoại ngữ tối thiểu bằng B (giao tiếp được).

– Phong cách lịch sự, chuyên nghiệp.

Đối với cán bộ quản lý khách sạn:

– Tốt nghiệp Đại học.

– Có trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý phù hợp.

– Đã tham gia khóa đào tạo/quản trị khách sạn tối thiểu 3 tháng.

– Có kinh nghiệm quản lý tối thiểu 3 năm.

Đối với nhân viên:

– Trình độ ngoại ngữ giao tiếp tốt (tối thiểu bằng C).

– Hình thức chuyên nghiệp, phong cách phục vụ lịch sự.

Đối với cán bộ quản lý khách sạn:

– Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành quản trị du lịch/khách sạn hoặc ngành liên quan trình độ phù hợp.

– Có chứng chỉ/bằng cấp đào tạo quản lý khách sạn chuyên sâu ≥ 3 tháng.

– Kinh nghiệm quản lý khách sạn ≥ 3 năm.

Đối với nhân viên:

– Ngoại ngữ thành thạo ở mức giao tiếp tốt.

– Hình thức trang nhã, phong cách phục vụ lịch sự – sang trọng.

Đối với nhân viên phục vụ:

– Tỷ lệ nhân viên (trừ lao động đơn giản) đã được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt khoảng 90%

– Nhân viên trực tiếp phục vụ biết ít nhất một ngoại ngữ thông dụng trong phạm vi giao dịch

– Ngoại hình gọn gàng, cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp tốt (đặc biệt là nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách)

– Tỷ lệ nhân viên (trừ lao động đơn giản) được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt khoảng 95%

– Nhân viên trực tiếp phục vụ sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ thông dụng trong giao dịch

– Ngoại hình chỉnh tề, cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp tốt (đặc biệt là nhân viên phục vụ trực tiếp)

– Tỷ lệ nhân viên (trừ lao động đơn giản) được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt 100%

– Nhân viên trực tiếp phục vụ sử dụng được một ngoại ngữ thông dụng ở mức giao tiếp

– Riêng bộ phận lễ tân, nhà hàng, bar, Maitre d’Hotel phải sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ ở mức thông thạo trong phạm vi nghiệp vụ

– Ngoại hình gọn gàng, không có dị tật, có khả năng giao tiếp tốt

– Tỷ lệ nhân viên (trừ lao động đơn giản) đã qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt 100%

– Nhân viên trực tiếp phục vụ dùng được một ngoại ngữ thông dụng trong giao dịch

– Riêng nhân viên lễ tân, nhà hàng, bar, Maitre d’Hotel sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ, ưu tiên biết thêm ngoại ngữ thứ hai

– Ngoại hình dễ nhìn, tác phong lịch sự, giao tiếp tốt

– Tỷ lệ nhân viên (trừ lao động đơn giản) được đào tạo bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ đạt 100%

– Nhân viên trực tiếp phục vụ sử dụng tốt một ngoại ngữ thông dụng

– Riêng lễ tân, nhân viên nhà hàng, bar, Maitre d’Hotel sử dụng thành thạo ít nhất hai ngoại ngữ trong phạm vi công việc

– Ngoại hình ưa nhìn, phong thái tự tin, giao tiếp chuyên nghiệp, lịch sự, sang trọng

2. Chất lượng và thái độ phục vụ – Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ đạt mức tốt – Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ ở mức tốt – Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ đạt chuẩn tốt – Chất lượng phục vụ tốt, nhân viên thân thiện, tận tình, chu đáo; luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chính đáng của khách – Chất lượng phục vụ hoàn hảo; thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tình, chu đáo; luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu chính đáng của khách

 

Phụ lục

Phụ lục 1

1. Đồ gỗ – Giường ngủ

– Bàn đầu giường

– Tủ đựng quần áo

– Bàn và ghế ngồi làm việc (có thể bố trí thêm gương để làm bàn trang điểm)

– Bàn trà và ghế

– Hộp mịn (đối với muỗi)

– Giá để hành lý

2. Đồ vải – Đệm mút và vỏ bọc đệm

– Ga trải giường

– Gối, ruột gối và vỏ bọc

– Chăn

– Rèm cửa 2 lớp (1 lớp voan mỏng, 1 lớp vải dày tối màu)

3. Đồ điện – Điện thoại

– Đèn đầu giường

– Đèn bàn làm việc

– Đèn phòng

– Tivi cho tối thiểu 80% số buồng

– Điều hòa nhiệt độ cho tối thiểu 80% số buồng (các buồng còn lại dùng quạt điện)

– Tủ lạnh cho tối thiểu 80% buồng

4. Đồ sành sứ, thủy tinh – Bộ ấm chén uống trà (được phục vụ theo yêu cầu)

– Phích nước nóng (phục vụ khi khách yêu cầu)

– Các cốc uống nước

– Bình nước lọc

– Gạt tàn thuốc lá

5. Các loại khác – “Mắt thần” trên cửa buồng

– Dây khóa chết (khóa an toàn) phía trong cửa phòng

– Mắc treo quần áo

– Dép đi trong nhà (mỗi khách 1 đôi)

– Sọt đựng rác

– Tủ/giá đựng đồ giặt là

– Cặp đựng menu, nội quy khách sạn, danh mục minibar, các số liên hệ cần thiết… đặt tại buồng

– Bảng không quấy rầy

 

Phụ lục 2

TRANG THIẾT BỊ PHÒNG VỆ SINH KHÁCH SẠN 1 SAO

(Trong buồng ngủ của khách)

– Chậu rửa tay (lavabo)

– Bồn cầu có nắp đậy

– Vòi sen tắm cầm tay di động

– Hệ thống nước nóng – lạnh (có thể pha trộn)răng cho khách

– Kệ kính hoặc mặt kệ phía trên lavabo

– Gương soi gắn phía trên lavabo

– Giá treo khăn mặt, khăn tắm

– Khăn mặt và khăn tắm cho khách

– Móc treo quần áo trong khu tắm

– Xà phòng dùng khi tắm rửa

– Ly/cốc dùng để súc miệng, đánh răng

– Bàn chải và kem đánh răng cho khách

– Hộp đựng giấy vệ sinh và cuộn giấy dự phòng

– Thùng rác nhựa có nắp kín

 

Phụ lục 3

Loại thiết bị Khách sạn 1 – 2 sao Khách sạn 3 – 4 – 5 sao
I. Buồng ngủ
1. Đồ gỗ – Trang bị đầy đủ giường ngủ, tủ đầu giường, tủ quần áo và bàn ghế cơ bản (không yêu cầu bàn trang điểm riêng). – Trang bị giường, tủ đầu giường, tủ quần áo, bàn ghế đầy đủ; chất lượng vật liệu tốt, thiết kế hài hòa, bền chắc, phù hợp tiêu chuẩn cơ sở lưu trú cao cấp.
2. Đồ vải – Chăn ga gối đảm bảo sạch sẽ, đầy đủ.

– Ruột chăn bằng sợi tổng hợp hoặc cotton; vỏ chăn bằng vải bền màu.

– Vỏ gối 2 lớp (1 lớp lót, 1 lớp vỏ bọc ngoài).

– Khăn mặt, khăn tắm cotton; màu sắc thống nhất.

– Chăn ga, gối đạt tiêu chuẩn cao; chất liệu mềm mại, màu sắc trang nhã.

– Ruột chăn bằng sợi bông hoặc chất liệu cao cấp.

– Vỏ gối 2 lớp đạt chất lượng tốt; màu sắc đồng bộ.

– Khăn mặt, khăn tắm chất liệu dày, mềm, khả năng thấm hút tốt.

3. Đồ điện – Có thể sử dụng quạt điện cho một số buồng (khi không trang bị điều hòa).

– Tivi cho tối thiểu 80% số buồng.

– Tủ lạnh tối thiểu 50% buồng.

– Buồng ngủ phải trang bị điều hòa đầy đủ.

– Tivi có điều khiển từ xa.

– Tủ lạnh mini tiêu chuẩn (mini bar).

– Đèn bàn, đèn đọc sách đầy đủ; bóng đèn đảm bảo ánh sáng phù hợp.

4. Sành sứ – thủy tinh – Các vật dụng cơ bản: ly uống nước, ấm chén, phích nước (phục vụ theo yêu cầu).

– Lavabo, bồn tắm hoặc vòi sen phải lắp đặt chắc chắn, không rò rỉ.

– Bộ ly tách, ấm chén cao cấp; số lượng đủ cho khách.

– Lavabo, bồn tắm, vòi sen tiêu chuẩn, vật liệu bền đẹp; vệ sinh dễ dàng.

II. Phòng ăn
1. Đồ vải – Khăn trải bàn bằng vải cotton hoặc tương đương. – Khăn trải bàn chất liệu tốt, màu sắc nhã nhặn; thay sạch mỗi lượt phục vụ.
2. Dụng cụ ăn uống – Bát đĩa, thìa dĩa, cốc chén… đảm bảo đủ số lượng và sạch sẽ.

– Không yêu cầu đồng bộ hoàn toàn.

– Dụng cụ ăn uống đầy đủ, đồng bộ và chất lượng tốt.

– Bát đĩa bằng sứ cao cấp; ly tách thủy tinh trong suốt; dao thìa inox sáng bóng.

3. Đồ gỗ (bàn ghế) – Bàn ghế chắc chắn, không gãy lung lay. – Bàn ghế chất lượng cao, thiết kế đồng bộ; kiểu dáng đẹp, phù hợp không gian.
III. Tiếp tân
Đồ gỗ – Bàn ghế phục vụ tiếp tân không yêu cầu đặc biệt. – Bàn ghế thiết kế sang trọng; tủ, kệ hồ sơ gọn gàng, sạch sẽ.
IV. Bếp – Bàn chế biến đơn giản, giá kệ inox hoặc gỗ chắc chắn; đáp ứng yêu cầu sạch – gọn. – Khu bếp đầy đủ bàn chế biến, tủ lạnh bảo quản, khu rửa bằng inox sạch sẽ; trang bị theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cao cấp.

 

Hiểu rõ Tiêu chuẩn xếp hạng sao cho khách sạn giúp chủ đầu tư định hình đúng phân khúc, tối ưu chất lượng dịch vụ và đảm bảo công trình vận hành hiệu quả theo chuẩn ngành lưu trú. Việc nắm vững hệ thống tiêu chí từ cơ sở vật chất, trang thiết bị đến nghiệp vụ phục vụ còn là nền tảng quan trọng để xây dựng một khách sạn đạt chuẩn, thu hút du khách và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Nếu bạn đang cần tư vấn thiết kế hoặc hoàn thiện mô hình khách sạn theo đúng tiêu chuẩn sao, AVA Architects sẵn sàng đồng hành cùng bạn với giải pháp quy hoạch, kiến trúc và nội thất chuyên nghiệp. Liên hệ AVA Architects để được hỗ trợ chi tiết cho dự án của bạn.

Tác giả
14711b82f0a0a614e6f4e0b3f6a24bc9e83e8fca7e1d62b0b8c8f7ee65021abb?s=100&d=mm&r=g
Mỹ VânMarket Analyst
Mỹ Vân là Chuyên viên Phân tích Thị trường, đảm nhận vai trò nghiên cứu và phân tích chuyên sâu các xu hướng của ngành kiến trúc, loại hình dự án và thị trường bất động sản cho AVA Architects. Vân đã và đang hỗ trợ AVA Architects liên tục đổi mới và đưa ra quyết định chiến lược chính xác, đồng thời cung cấp cho khách hàng những góc nhìn giá trị để đưa ra lựa chọn đầu tư hiệu quả nhất. Tất cả đều hướng tới mục tiêu củng cố vị thế tiên phong của AVA và cùng khách hàng kiến tạo nên những giá trị bền vững cho tương lai.